Khách hàng đặt hàng thành công
096532****
Đang tải...
Khách hàng đặt hàng thành công
096532****
Khách hàng đặt hàng thành công
097467****
Khách hàng đặt hàng thành công
096642****

(0 Đánh giá)
Giá bán Liên hệ
Hạt nhựa trao đổi ion TRILITE KC-08H có sẵn gốc H+ được sử dụng rộng rãi trong xử lý và làm mềm nước, khử khoáng và còn được ứng dụng trong tinh chế đường hoặc làm chất xúc tác. TRILITE KC-08H đang được Samyang Việt Nam cung cấp số lượng lớn ứng dụng sản xuất công nghiệp. Thông tin, tính chất sản phẩm được cập nhật dưới đây.
Thông tin sản phẩm
Mục lục
Hạt Nhựa TRILITE KC-08H: Giải Pháp Khử Khoáng Hiệu Suất Cao Dạng Hydrogen
Trong các quy trình sản xuất yêu cầu nước khử khoáng (DI Water) hoặc nước có độ tinh khiết cao, việc lựa chọn hạt nhựa có khả năng trao đổi mạnh mẽ là cực kỳ quan trọng. Hạt nhựa TRILITE KC-08H từ Samyang Hàn Quốc là dòng nhựa Cation axit mạnh (SAC) dạng gel, được cung cấp sẵn ở dạng H+, cho phép sản xuất nước có độ tinh khiết cao một cách kinh tế.
Trả lời nhanh: TRILITE KC-08H là hạt nhựa trao đổi ion Cation axit mạnh (SAC) dạng Gel, nền Polystyrene + DVB, nhóm chức axit sulfonic, phân bố hạt Gaussian và được cung cấp ở dạng Hydrogen (H+) (cũng có thể cung cấp ở dạng Na+). KC-08H loại bỏ các cation như Ca2+, Mg2+, Na+ và giải phóng ion H+, giúp hạ pH và chuẩn bị cho quá trình khử anion tiếp theo. Sản phẩm nổi bật với dung lượng trao đổi tổng ≥ 1.80 eq/L, độ bền vật lý và hóa học vượt trội, tỷ lệ vỡ hạt thấp khi sử dụng lâu dài.
Mã KC-08H được cung cấp ở dạng H+, phù hợp cho các hệ thống khử khoáng (Demin). Ngoài dạng H+ tiêu chuẩn, nhà sản xuất cũng có thể cung cấp sản phẩm ở dạng Na+ theo yêu cầu.
KC-08H có dung lượng trao đổi tổng ≥ 1.80 eq/L và tỷ lệ hạt nguyên vẹn (Whole beads) ≥ 95%. Kích thước hạt nằm trong khoảng 300 - 1,200 µm với hệ số đồng đều ≤ 1.6, giúp lớp nhựa vận hành ổn định và khai thác tốt khả năng loại bỏ ion trong suốt chu kỳ làm việc.
KC-08H là sản phẩm có độ liên kết ngang (cross-linked) tiêu chuẩn trên nền Polystyrene + DVB, cho độ bền vật lý và hóa học vượt trội, giúp tỷ lệ vỡ hạt thấp khi sử dụng lâu dài. Nhựa có thể vận hành ở nhiệt độ lên đến 120°C và dải pH từ 0 - 14.
| Đặc tính kỹ thuật | Giá trị chi tiết (Dạng H+) |
|---|---|
| Dạng nhựa | Gel (Strong Acid Cation), phân bố hạt Gaussian |
| Cấu trúc ma trận | Polystyrene + Divinylbenzene (DVB), dạng gel |
| Nhóm chức | Axit sulfonic |
| Dạng Ion cung cấp | H+ (Hydrogen) - có thể cung cấp dạng Na+ |
| Dung lượng trao đổi tổng | ≥ 1.80 eq/L |
| Độ giữ ẩm (Dạng H+) | 45% - 55% |
| Khối lượng riêng vận chuyển | 800 g/L |
| Khối lượng riêng hạt | 1.25 |
| Kích thước hạt | 300 - 1,200 µm |
| Hệ số đồng đều | ≤ 1.6 |
| Hạt nguyên vẹn (Whole beads) | ≥ 95% |
| Độ trương nở (Na+ → H+) | 8% - 9% |
| Nhiệt độ vận hành tối đa | 120 °C |
| Dải pH | 0 - 14 |
| Thông số | Giá trị khuyến nghị |
|---|---|
| Chiều cao lớp nhựa | 800 mm |
| Tốc độ dòng làm việc | 5 - 50 m/h |
| Hóa chất tái sinh | HCl hoặc H2SO4 |
| Nồng độ hóa chất tái sinh | HCl: 4 - 10% | H2SO4: 1 - 4% |
| Mức dùng hóa chất tái sinh | 50 - 200 g/L nhựa |
| Tốc độ dòng tái sinh | 4 - 20 m/h |
| Lượng nước rửa | 4 - 10 BV (thể tích lớp nhựa) |
Sử dụng hạt nhựa TRILITE KC-08H để sản xuất nước có độ tinh khiết cao cho nguồn nước sản xuất.
Nhận báo giá sản phẩm
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm mới
Liên hệ với chúng tôi


Đánh giá